Liên kết web
Công báo Bạc Liêu
Người dân hỏi CQ Chức năng trả lời
Hướng dẫn thủ tục hành chính
Góp ý website
Liên hệ
Thăm dò
Thống kê truy cập

null Điều lệ Liên hiệp các Hội VHNT tỉnh Bạc Liêu

Giới thiệu
Thứ sáu, 22/05/2020, 09:01
Màu chữ Cỡ chữ
Điều lệ Liên hiệp các Hội VHNT tỉnh Bạc Liêu

LIÊN HIỆP CÁC HỘI VHNT

TỈNH BẠCLIÊU 

                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Bạc Liêu, ngày 20 tháng 7 năm 2015

 

 

 

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH BẠC LIÊU

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1146 QĐ-UBND ngày 20 tháng 7  năm 2015

của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu;

2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Baclieu Union of literature and arts associations, viết tắt là BULAA;

3. Tên viết tắt: Liên hiệp Hội.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bạc Liêu (Liên hiệp Hội) là một tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết những tổ chức, cá nhân trong tỉnh Bạc Liêu hoạt động trong lĩnh vực văn học - nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp bao gồm các ngành Văn học, Sân khấu, Nhiếp ảnh, Điện ảnh, Mỹ thuật, Âm nhạc, Múa, Kiến trúc, Văn nghệ dân gian...; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức thành viên, hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Liên hiệp Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

2. Trụ sở của Liên hiệp Hội đặt tại: Đường 30 tháng 4, phường 3, thành phố Bạc Liêu.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Liên hiệp Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Bạc Liêu, trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật;

2. Liên hiệp Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cơ quan nhà nước có liên quan trên lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật; Liên hiệp Hội là Hội thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam; có mối quan hệ phối hợp, liên kết với các ngành, đoàn thể trong tỉnh, với Hội Văn học nghệ thuật, Liên hiệp Hội văn học nghệ thuật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Hội chuyên ngành Trung ương.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản;

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;

3. Được sự hỗ trợ kinh phí hoạt động của Nhà nước;

4. Không vì mục đích lợi nhuận;

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên hiệp Hội.

CHƯƠNG II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Liên hiệp Hội;

2. Đại diện cho các tổ chức thành viên và hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Liên hiệp Hội;

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật;

4. Triển khai và tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động liên quan đến văn học nghệ thuật, các nhiệm vụ có liên quan; tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của các cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho các tổ chức thành viên và hội viên trong các hoạt động văn học nghệ thuật; tham gia đánh giá các hoạt động sáng tác, nghiên cứu, dàn dựng, biểu diễn các loại hình văn học nghệ thuật;

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Liên hiệp Hội và các lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp Hội. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, đi thực tế, mở trại sáng tác phục vụ cho yêu cầu sáng tạo và nghiên cứu văn học nghệ thuật;

6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp Hội;

7. Thành lập pháp nhân thuộc Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật;

8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ về văn học nghệ thuật hoặc có liên quan theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động;

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ được giao;

10. Cải thiện đời sống vật chất của cán bộ, nhân viên cơ quan chuyên trách Liên hiệp Hội.

Điều 7. Nhiệm vụ 

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên hiệp Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Liên Hiệp Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

2. Tập hợp, đoàn kết, tổ chức và bồi dưỡng, động viên anh chị em làm công tác văn học nghệ thuật trong tỉnh, nhằm sáng tạo ra ngày càng có nhiều tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật phù hợp với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ chính đáng của nhân dân; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên hiệp Hội nhằm tham gia phát triển các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Liên hiệp Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước; góp phần khai thác, bảo tồn, chấn hưng và phát triển di sản văn hóa, văn nghệ địa phương. Tổ chức và phối hợp tổ chức tốt các cuộc thi sáng tác, xuất bản, dàn dựng, biểu diễn phổ biến các tác phẩm văn nghệ trong tỉnh và giới thiệu có chọn lọc những tác phẩm văn nghệ trong nước và tinh hoa thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, văn nghệ ngày càng cao của nhân dân;

3. Quan tâm tổ chức cho hội viên học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh bảo vệ đường lối, quan điểm của Đảng nói chung, với văn học nghệ thuật nói riêng; luôn luôn bám sát thực tiễn đời sống xã hội, gắn bó chặt chẽ với tình hình chính trị của đất nước và địa phương, đẩy mạnh các sinh hoạt học thuật, lý luận, phê bình, nâng cao trình độ nghề nghiệp và khả năng sáng tạo của hội viên, của văn nghệ sĩ trên lĩnh vực văn học nghệ thuật;

4. Đại diện tổ chức thành viên, hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách có liên quan đến văn học nghệ thuật, giới văn nghệ sĩ theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần và vật chất để hỗ trợ công việc sáng tác, sưu tầm, khảo cứu…; chú trọng, phát hiện và giúp đỡ những cá nhân có năng khiếu trong lĩnh vực văn học nghệ thuật; tổ chức các cuộc tham quan, tiếp cận thực tế nhằm nâng cao chất lượng sáng tác văn học nghệ thuật. Tổ chức tương trợ trong hoạt động và sinh hoạt của hội viên; quan tâm đời sống của văn nghệ sĩ già yếu, gặp nhiều khó khăn và có biện pháp giúp đỡ thích hợp; tham gia bảo vệ quyền lợi của hội viên phù hợp với pháp luật hiện hành; bảo vệ quyền lợi chính đáng và quyền tác giả, tác phẩm của hội viên, phát huy tính sáng tạo với tinh thần trách nhiệm cao của văn nghệ sĩ;

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật;

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động Liên hiệp Hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Liên hiệp Hội theo đúng quy định của pháp luật;

8. Mở rộng quan hệ hợp tác và thực hiện việc thông tin trao đổi kinh nghiệm với các Hội Văn học nghệ thuật, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Hội chuyên ngành Trung ương và các tổ chức văn nghệ nước ngoài theo đúng luật định.

CHƯƠNG III

HỘI THÀNH VIÊN, CHI HỘI TRỰC THUỘC, HỘI VIÊN

Điều 8. Điều kiện để trở thành hội thành viên, chi hội trực thuộc, hội viên

Tổ chức Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành, địa phương được cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là thành viên của Liên hiệp Hội, hoạt động theo Điều lệ của Hội chuyên ngành, địa phương đó và không trái với Điều lệ của Liên hiệp Hội;

Chi hội trực thuộc là chi hội chuyên ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị do Liên hiệp Hội thành lập trên cơ sở yêu cầu phát triển văn học nghệ thuật. Đối với chi hội địa phương, cơ quan, đơn vị phải được sự đồng thuận của lãnh đạo địa phương, cơ quan, đơn vị đó;

Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn là hội viên theo quy định nêu tại Điều 7 tán thành Điều lệ Liên hiệp Hội, tự nguyện gia nhập Liên hiệp Hội đều có thể trở thành hội viên của Liên hiệp Hội sinh hoạt ở các chuyên ngành, đơn vị đã thành lập Chi hội;

Đối với Hội chuyên ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, Liên hiệp Hội không quản lý về công tác hội viên.

Điều 9. Quyền của các hội thành viên, chi hội trực thuộc

1. Được Liên hiệp Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật;

2. Được Liên hiệp Hội cung cấp thông tin liên quan đến các lĩnh vực của Liên hiệp Hội, tham gia các hoạt động do Liên hiệp Hội tổ chức;

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên hiệp Hội theo quy định của Liên hiệp Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp Hội;

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội theo quy định của Liên hiệp Hội;

5. Hội thành viên tự kết nạp hội viên mới; Chi hội trực thuộc giới thiệu kết nạp hội viên mới trình Ban Thường vụ Liên hiệp Hội xem xét, chuẩn y;

6. Được khen thưởng theo quy định của Liên hiệp Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ các hội thành viên, chi hội trực thuộc

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Liên hiệp Hội; tham gia các hoạt động của Liên hiệp Hội có liên quan hoặc theo chỉ đạo của lãnh đạo Liên hiệp Hội;

2. Bảo vệ uy tín của Liên hiệp Hội, không được nhân danh Liên hiệp Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên hiệp Hội phân công bằng văn bản;

3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên hiệp Hội;

4. Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp Hội, hỗ trợ, phối hợp, hợp tác với nhau trong hoạt động.

Điều 11. Hội viên Liên hiệp Hội

Hội viên của Liên hiệp Hội gồm hội viên chính thức (gọi tắt là hội viên) và hội viên danh dự.

1. Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam sống trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là những người hoạt động văn học nghệ thuật chuyên nghiệp, không chuyên nghiệp trong tỉnh, kể cả những văn nghệ sĩ Trung ương công tác dài hạn ở địa phương có nguyện vọng và yêu cầu sinh hoạt Liên hiệp Hội, bao gồm những người sáng tác, biễu diễn, dàn dựng, nghệ nhân, lý luận, phê bình, sưu tầm, khảo cứu, dịch thuật tác phẩm văn nghệ...; trong quá trình hoạt động văn học nghệ thuật, có ít nhất 4 tác phẩm hoặc công trình đã phổ biến từ cấp tỉnh trở lên được đánh giá là có giá trị; tán thành Điều lệ Liên hiệp Hội, tự nguyện gia nhập Liên Hiệp Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Liên hiệp Hội;

2. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam sống trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu không hoạt động trên lĩnh vực văn học, nghệ thuật nhưng có những đóng góp nổi bật cho Liên hiệp Hội, tán thành Điều lệ Liên hiệp Hội, tự nguyện gia nhập Liên hiệp Hội sẽ được Ban Chấp hành Liên hiệp Hội xét công nhận là hội viên danh dự;

3. Quyền của hội viên:

a) Được tham gia mọi sinh hoạt chính trị, nghề nghiệp, được thông tin và thảo luận dân chủ về mọi vấn đề có liên quan đến công tác của Liên hiệp Hội; được biểu quyết các công việc và kiểm tra, phê bình các hoạt động của Liên hiệp Hội, tổ chức Hội thành viên và Chi hội;

b) Ứng cử và bầu vào các cơ quan lãnh đạo của Chi hội, tổ chức Hội thành viên, Liên hiệp Hội;

c) Được giới thiệu hội viên mới;

d) Được khen thưởng theo quy định của Liên hiệp Hội;

đ) Được hỗ trợ về vật chất, tinh thần trong sáng tạo nghệ thuật theo chính sách hiện hành của Nhà Nước và được hưởng quyền lợi khác do Hội có khả năng tạo ra cho hội viên (đi tham quan, khảo cứu, học tập, sử dụng quỹ sáng tác, giúp đỡ khi khó khăn, già yếu v.v...);

e) Được cấp thẻ hội viên đối với hội viên đang sinh hoạt ở các Chi hội trực thuộc (Hội thành viên cấp thẻ hội viên cho hội viên đang sinh hoạt trong Hội);

f) Được quyền xin ra khỏi Liên hiệp Hội;

g) Riêng hội viên vì điều kiện công tác, sinh sống phải chuyển sang địa phương khác được Liên hiệp Hội giới thiệu sinh hoạt ở các Hội văn học nghệ thuật nơi hội viên chuyển đến khi có yêu cầu của hội viên;

 h) Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Liên Hiệp Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên Hiệp Hội, không được bầu bầu cử và ứng cử cấp Liên hiệp Hội, Hội, Chi hội;

4. Nghĩa vụ của hội viên:

a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Liên hiệp Hội, quy định của Liên hiệp Hội;

b) Tích cực tham gia các hoạt động của Liên hiệp Hội, Hội hoặc Chi hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Liên hiệp Hội phát triển vững mạnh;

c) Không ngừng nâng cao và rèn luyện trình độ chính trị và nghề nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động văn học nghệ thuật góp phần phát triển sự nghiệp văn hóa, văn nghệ của tỉnh;

d) Bảo vệ uy tín của Liên hiệp Hội, không được nhân danh Liên hiệp Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên hiệp Hội phân công bằng văn bản;

đ) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên hiệp Hội;

e) Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên hiệp Hội.

5. Thủ tục kết nạp hội viên chính thức:

Những người muốn tham gia sinh hoạt Liên hiệp Hội phải tự làm đơn xin gia nhập Hội để Ban Thường vụ Liên hiệp Hội xem xét quyết định;

Hồ sơ xin gia nhập Liên hiệp Hội gồm: đơn xin gia nhập Hội, sơ yếu lý lịch được xác nhận, bản kê một số tác phẩm hoặc công trình (ít nhất là 3) đã công bố và được đông đảo dư luận quần chúng công nhận; được sự giới thiệu của hai hội viên cũ cùng bộ môn hoặc cùng địa phương, đơn vị có ít nhất 2 năm sinh hoạt Hội và được Ban Chấp hành Chi hội đề nghị kết nạp hội viên;

Mỗi năm, Liên hiệp Hội tổ chức kết nạp hội viên ít nhất mỗi quý một lần;

Tùy theo điều kiện, Liên hiệp Hội có thể tổ chức hoặc giao cho Chi hội tổ chức lễ kết nạp hội viên;

Liên hiệp Hội không kết nạp hội viên của các Hội chuyên ngành thành viên Liên hiệp Hội mà các hội này tự kết nạp hội viên mới.

6. Thủ tục ra Hội: Hội viên muốn xin ra khỏi Hội với bất cứ lý do gì chỉ cần làm đơn và gửi cho Ban Chấp hành Chi hội; Ban Chấp hành Chi hội sẽ chuyển lên Ban Thường vụ Liên hiệp Hội chuẩn y và xóa tên.

7. Thủ tục xóa tên hội viên:

Vi phạm pháp luật;

Vi phạm đạo đức nghề nghiệp;

Vi phạm Điều lệ Liên hiệp Hội, không chấp hành Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội;

Không đóng hội phí và không hoạt động, sinh hoạt trong một năm mà không có lý do chính đáng;

Hội viên có nguyện vọng xin thôi sinh hoạt Liên hiệp Hội;

Hội viên từ trần;

Thủ tục xóa tên do Ban Chấp hành các Chi hội làm báo cáo nêu rõ lý do xóa tên, trình Ban Thường vụ Liên hiệp Hội xem xét quyết định;

Văn phòng Liên hiệp Hội có trách nhiệm thông báo xóa tên đến hội viên (trừ trường hợp hội viên đã mất) và Chi hội có liên quan.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC, VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp Hội

1. Đại hội Đại biểu.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng Liên hiệp Hội.

6. Phòng nghiệp vụ; các bộ phận chuyên môn khác.

7. Các Hội thành viên, Chi hội trực thuộc (gồm các chi hội chuyên ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị).

8. Tạp chí Văn hóa - văn nghệ Bạc Liêu.

Điều 13. Đại hội các Hội thành viên, Chi hội trực thuộc; Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội

1. Đại hội các Hội thành viên, Chi hội trực thuộc

a) Đại hội các Hội thành viên được tổ chức theo Điều lệ Hội quy định;

b) Đại hội các Chi hội trực thuộc là đại hội toàn thể và chỉ tiến hành Đại hội khi có từ 2/3 hội viên chính thức trở lên tham dự đại hội;

c) Về tổ chức, Đại hội có nhiệm vụ bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ khóa mới và bầu đại biểu dự Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội theo chỉ tiêu phân bổ của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội đương nhiệm;

d) Về văn kiện, Đại hội thông qua báo cáo kết quả hoạt động nhiệm kỳ qua, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới, bản tự phê bình của Ban Chấp hành; đóng góp vào dự thảo báo cáo Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội, Điều lệ sửa đổi của Liên hiệp Hội. Riêng Hội thành viên thông Điều lệ sửa đổi của Hội.

2. Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội

a) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị;

b) Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội đại biểu. Số lượng hội viên được triệu tập dự Đại hội đại biểu khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên; trong đó, có đại biểu đương nhiên là thành viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội, số đại biểu còn lại do từng Hội thành viên, Chi hội bầu chọn;

c) Những hội viên của các Hội chuyên ngành, địa phương và của các Chi hội trực thuộc Liên Hiệp Hôi là đại biểu được cử dự (không bầu) Đại hội gồm các đối tượng: cá nhân đã được trao Giải thưởng Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật, Giải thưởng văn học nghệ thuật Cao Văn Lầu, đạt thành tích cao về văn học nghệ thuật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng. Số lượng đại biểu này vẫn tính trong số lượng được Ban chấp hành Liên hiệp Hội đương nhiệm phân bổ;

d) Chỉ tiêu đại biểu dự Đại hội đại biểu hội viên của từng Chi hội, Hội thành viên do Ban Thường vụ Liên hiệp Hội phân bổ nhưng phải trên 50% số hội viên trong từng Chi hội, Hội thành viên;

đ) Đại hội đại biểu hội viên chỉ được tiến hành khi có mặt trên 2/3 số đại biểu được triệu tập;

e) Nhiệm vụ của Đại hội: thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ vừa qua; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung; đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Liên hiệp Hội (nếu có); thảo luận và góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Liên hiệp Hội; bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; các nội dung (nếu có); thông qua Nghị quyết Đại hội;

f) Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: do tính chất của Đại hội là đại hội hiệp thương (Điều 14), biểu quyết tại Đại hội bằng hình thức giơ tay. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành (có danh sách Ban Chấp hành kèm theo)

Cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa hai kỳ Đại hội là Ban Chấp hành:

1. Ban Chấp hành được Đại hội bầu theo nguyên tắc hiệp thương bao gồm các Chủ tịch văn học nghệ thuật Hội thành viên, Chi hội trưởng các Chi hội chuyên ngành, đơn vị, địa phương, trưởng phòng ban của cơ quan chuyên trách cùng với một số cán bộ lãnh đạo chuyên trách Liên hiệp Hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành đương nhiệm đề nghị và được Đại hội quyết định, nhiệm kỳ Ban Chấp hành Liên hiệp Hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội;

Ban Chấp hành bầu Ban thường vụ, số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

a) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Liên Hiệp Hội, các chủ trương của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bạc Liêu và Ủy ban Toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam trong phạm vi chức năng của Liên hiệp Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên hiệp Hội giữa 2 kỳ Đại hội nhiệm kỳ;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Thảo luận và thông qua chương trình, kế hoạch công tác từng thời gian, các báo cáo thường kỳ và kinh phí hoạt động hàng năm của Liên hiệp Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên hiệp Hội; thành lập hoặc giải thể các bộ phận trực thuộc Liên hiệp Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên hiệp Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên hiệp Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định chung trong nội bộ Liên hiệp Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Liên hiệp Hội và quy định của pháp luật;

đ) Bổ sung và miễn nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng bổ sung không quá 1/3 số lượng Ban Chấp hành. Việc bổ sung, miễn nhiệm hay kỷ luật phải được ít nhất 2/3 Ủy viên Ban Chấp hành tán thành;

e) Đề xuất việc khen thưởng và phong danh hiệu cho tập thể, cá nhân văn nghệ sĩ  theo quy định của pháp luật;

f) Thông qua những nội dung được sửa đổi, bổ sung nhằm cụ thể hóa  nhiệm vụ cơ bản của Liên hiệp Hội và không trái với tôn chỉ, mục đích của Liên hiệp Hội;

g) Sưu tầm và bảo quản hiện vật, di cảo, kỷ niệm... có giá trị của văn nghệ sĩ trong tỉnh;      

h) Quyết định kết nạp hội viên danh dự.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên hiệp Hội;

b) Ban Chấp hành họp thường lệ 3 tháng một lần; khi cần thiết, có thể họp bất thường;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp; biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên hiệp Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội

1. Ban Thường vụ Liên hiệp Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội;

Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Ban Thường vụ bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên;

Trong Ban Thường vụ có thể có thành viên kiêm nhiệm nhưng không được chiếm hơn 1/3 số thành viên trong Ban Thường vụ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên hiệp Hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Liên hiệp Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Liên hiệp Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ

a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên Hiệp Hội;

b) Ban Thường vụ mỗi quý họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên hiệp Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng cách giơ tay hay bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên hiệp Hội;

đ) Quyết định kết nạp hội viên mới và giới thiệu sinh hoạt ở chi hội phù hợp; thi hành kỷ luật hoặc xóa tên hội viên đang sinh hoạt ở các Chi hội;

e) Cấp thẻ hội viên;

f) Làm công tác đối nội và đối ngoại.

Điều 16. Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội

1. Ban Kiểm tra Liên hiệp Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng Ban và một số Ủy viên do Ban Chấp hành bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

Trưởng ban Kiểm tra ít nhất phải là Ủy viên Ban Thường vụ. Do vậy, Ban Chấp hành chỉ bầu Ban Kiểm tra sau khi bầu Ban Thường vụ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên hiệp Hội, Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên hiệp Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Liên hiệp Hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo và yêu cầu của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Liên hiệp Hội; tham gia ý kiến với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ bảo đảm giải quyết kịp thời, chính xác và công bằng đơn thư khiếu nại, tố cáo.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra

Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên hiệp Hội.

Điều 17. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội

1. Chủ tịch Liên hiệp Hội là đại diện pháp nhân của Liên hiệp Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên hiệp Hội. Chủ tịch Liên hiệp Hội do Ban Thường vụ bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên hiệp Hội; tiêu chuẩn của Chủ tịch Liên hiệp Hội căn cứ vào quy định của Đảng và Nhà nước về cán bộ lãnh đạo các tổ chức hội văn hóa, văn học nghệ thuật.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Liên hiệp Hội

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên hiệp Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên hiệp Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội về mọi hoạt động của Liên hiệp Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên hiệp Hội theo quy định của Điều lệ Liên hiệp Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội;

c) Chủ trì các phiên họp Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên hiệp Hội;

đ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên hiệp Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội;

e) Chủ tịch Liên hiệp Hội phân công và quy định nhiệm vụ, quyền hạn các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và cán bộ, nhân viên cơ quan chuyên trách Liên hiệp Hội (Văn phòng, Phòng Nghiệp vụ...);

f) Chủ tịch Liên hiệp Hội có thể lập các Hội đồng Chuyên môn để tư vấn, thẩm định, đánh giá các tác phẩm, công trình văn nghệ để Hội đồng này tham mưu, giúp Ban Chấp hành chỉ đạo các hoạt động văn học nghệ thuật.

3. Các Phó Chủ tịch

Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội do Ban Thường vụ bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên hiệp Hội; tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội căn cứ vào quy định của Đảng và Nhà nước về cán bộ lãnh đạo các tổ chức hội văn hóa, văn học nghệ thuật;

Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên hiệp Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Liên hiệp Hội theo sự phân công của Chủ tịch Liên hiệp Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên hiệp Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên hiệp Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội phù hợp với Điều lệ Liên hiệp Hội và quy định của pháp luật.

Điều 18. Các Hội thành viên, Chi hội trực thuộc

1. Các Hội thành viên, Chi hội trực thuộc tổ chức Đại hội 05 năm một lần, bầu ra Ban Chấp hành, Ban Lãnh đạo, tổ chức mọi mặt hoạt động của Hội, Chi hội tùy theo chức năng, nhiệm vụ được quy định; thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Liên hiệp Hội; thực hiện, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Hội, Chi hội;

Người đứng đầu Hội chuyên ngành là Chủ tịch;

Người đứng đầu Chi hội gọi là Chi hội trưởng.

2. Quyền hạn và nhiệm vụ:

a) Đóng góp ý kiến về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung nhằm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Liên hiệp Hội và không trái với tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ của Liên hiệp Hội;

b) Lãnh đao Hội thành viên, Chi hội trực thuộc tổ chức thực hiệm nhiệm vụ, kiểm điểm công tác đã qua, đề ra kế hoạch hoạt động sắp tới và báo cáo theo định kỳ cho Ban Thường vụ Liên hiệp Hội;

c) Hội thành viên hoạt động theo Điều lệ Hội thành viên;

d) Chi hội trực thuộc hoạt động theo Điều lệ của Liên hiệp Hội;

đ) Ban Chấp hành Chi hội quy định chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các Chi hội.

Điều 19. Văn phòng Liên hiệp Hội; Phòng Nghiệp vụ và các bộ phận chuyên môn

Cơ quan chuyên trách Liên hiệp Hội gồm có Văn phòng Liên hiệp Hội, Phòng Nghiệp vụ và các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Ban Thường vụ

1. Văn phòng Liên hiệp Hội: phụ trách công tác hành chính, tài chính;

2. Phòng Nghiệp vụ: phụ trách các hoạt động chuyên môn thuộc các loại hình văn học nghệ thuật, công tác hội viên, có mối quan hệ chặt chẽ với các Hội thành viên, các Chi hội trong các hoạt động văn học nghệ thuật, phụ trách công tác bồi dưỡng, tổ chức đi thực tế sáng tác, trưng bày, triển lãm, biểu diễn...;

3. Các bộ phận chuyên môn: bao gồm các Câu lạc bộ tùy theo tình hình thực tế mà thành lập như Câu lạc bộ giới thiệu tác phẩm, sản phẩm văn học nghệ thuật; Câu lạc bộ Đờn ca tài tử; Câu lạc bộ văn, thơ...

Điều 20. Tạp chí Văn hóa - Văn nghệ Bạc Liêu

Cơ quan ngôn luận của Liên hiệp Hội là Tạp chí Văn hóa Văn nghệ Bạc Liêu, là một trong ba cơ quan báo chí trong quy hoạch báo chí của tỉnh; có nhiệm vụ giới thiệu những tác phẩm mới của hội viên và chọn lọc giới thiệu các tác phẩm của những tác giả ngoài tỉnh, trong nước, quốc tế, thực hiện đúng đường lối văn nghệ, quan điểm báo chí của Đảng; thông tin về hoạt động văn hóa, văn nghệ ở địa phương, sự phát triển về kinh tế - xã hội của địa phương thông qua các loại hình văn học nghệ thuật, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân trong tỉnh.

CHƯƠNG V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 22. Tài chính, tài sản của Liên hiệp Hội

1.Tài chính của Liên hiệp Hội

a) Nguồn thu của Liên hiệp Hội

- Lệ phí gia nhập Liên hiệp Hội của các tổ chức thành viên; hội phí hàng năm của hội viên đang sinh hoạt ở các Chi hội trực thuộc;

- Thu từ các hoạt động của Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Liên hiệp Hội

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp Hội;

- Chi mua sắm phương tiện làm việc; trả chi phí vệ sinh, bảo vệ tại trụ sở làm việc của Liên hiệp Hội;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại cơ quan chuyên trách Liên hiệp Hội theo quy định của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Thù lao cho Ban Thường vụ, Ban Chấp hành tổ chức hội nghị thường xuyên và bất thường;

- Thù lao cho thành viên Ban Chấp hành Liên hiệp Hội hàng tháng tương đương với phụ cấp chức vụ trưởng phòng (0,5 hệ số lương cơ bản);

- Khen thưởng hằng năm cho Hội thành viên, hội viên.

2. Tài sản của Liên hiệp Hội

 Tài sản của Liên hiệp Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện hoạt động của Liên hiệp Hội. Tài sản của Liên hiệp Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên hiệp Hội, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật, do Nhà nước hỗ trợ.

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản

1. Tài chính, tài sản của Liên hiệp Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên hiệp Hội;

2. Tài chính, tài sản của Liên hiệp Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật;

3. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên hiệp Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên hiệp Hội.

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

1. Qua tổng kết mỗi năm, 5 năm hoặc thành tích đột xuất, Ban Thường vụ Liên hiệp Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Trung ương Hội khen tặng các hình thức cho tập thể và cá nhân có những tác phẩm, công trình và thành tích hoạt động xuất sắc, cống hiến xứng đáng cho sự nghiệp văn học nghệ thuật tỉnh nhà;

2. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên hiệp Hội.

Điều 25. Kỷ luật

1. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội áp dụng các hình thức kỷ luật đối với hội viên như khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khi vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Liên hiệp Hội, vi phạm pháp luật, làm tổn thương đến uy tín của Liên

2. Hội viên bị mất quyền công dân đương nhiên mất tư cách hội viên và bị xóa tên hội viên;

3. Ban Chấp hành Liên hiệp Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên hiệp Hội.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên hiệp Hội

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội thông qua, phù hợp với pháp luật hiện hành và được trên 1/2 số lượng đại biểu chính thức dự Đại hội biểu quyết thông qua.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Liên hiệp Hội có VIII Chương, 27 Điều đã được Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2015 tại Trung tâm Văn hóa tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt;

2. Căn cứ quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Liên hiệp Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

 

        TM. BCH LH CÁC HỘI VHNT TỈNH BẠC LIÊU

                                                                                                                            (Đã ký)

 

 

                                                                                                    Trần Thị Thu Đông

Số lượt xem: 91

Dịch vụ công Quốc gia Hệ thống văn bản của tỉnh
 
CSDL hộ kinh doanh Thư điện tử công vụ Một cửa điện tử
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: Ban Biên tập cổng thông tin điện tử Liên hiệp các Hội VHNT tỉnh Bạc Liêu
Địa chỉ: Đường 30/4, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 07813. 824570. Fax: 07813.824569